Posts

TV Dinner đã thay đổi cách nấu ăn của người Mỹ như thế nào

Image
Trước hết, chúng ta cần hiểu TV Dinner là gì. TV Dinner có thể được hiểu là "bữa ăn tối TV". Đây là một hình ảnh rất gần gũi trong bữa ăn gia đình Việt Nam, khi tất cả các thành viên cùng quây quần bên nhau, dùng bữa, kể chuyện và xem TV. Định nghĩa này cũng không quá xa với thực tế, chỉ có điểm khác biệt lớn nhất là TV Dinner là những món ăn đông lạnh, được thiết kế để có thể hâm nóng và ăn ngay sau khi lấy ra khỏi tủ lạnh. TV Dinner thường bao gồm một món chính, một món phụ và một món tráng miệng. Các món ăn này thường được đóng gói trong các hộp giấy hoặc nhựa, có thể hâm nóng trong lò vi sóng hoặc lò nướng. TV Dinner, một sản phẩm mang tính cách mạng của Công ty Swanson Foods, ra đời vào năm 1953. Bữa tối đông lạnh này được phát minh bởi Gerry Thomas, một nhân viên bán hàng của Swanson. Ông đã nảy ra ý tưởng khi thấy công ty còn dư 260 tấn gà tây đông lạnh sau Lễ Tạ ơn. Thomas đã thêm các món ăn đặc trưng khác trong ngày lễ như ngô và khoai lang nghiền vào các khay nhôm đ...

10 từ láy thông dụng trong tiếng Nhật

Mời các bạn cùng học 10 từ láy thường dùng trong tiếng Nhật qua các ví dụ dưới đây nhé.  のろのろ: Chậm chạp - 彼は のろのろ と歩いていた. Anh ấy đi bộ chầm chậm. - 亀 のように のろのろ  歩く. Đi chậm như rùa. ぺらぺら: Lưu loát, thông thạo - 彼女は ぺらぺら の英語を話します。Cô ấy nói tiếng Anh một cách lưu loát. -日本語を ペラペラ にしゃべりたい。Tôi muốn nói tiếng Nhật trôi chảy.  ますます: ngày càng - 彼の成績は ますます 向上しています。Thành tích của cô ấy ngày càng nâng cao. - テクノロジーは ますます 発展します。Kinh tế ngày càng phát triển. ペコペコ: đói cồn cào, bụng sôi ùng ục - 昼食を食べる前に、おなかが ペコペコ だった. Trước giờ ăn trưa, tôi đói cồn cào. くらくら: chóng mặt, hoa mắt - ローラーコースターに乗った後、彼女は くらくら した。Sau khi đi tàu lượn siêu tốc, cô ấy bị chóng mặt. - 頭が くらくら する。Đầu óc tôi choáng váng. うとうと: lơ mơ, mơ màng, gà gật, ngủ gà ngủ gật - 授業中、彼は うとうと してしまった。Anh ấy đã ngủ gật trong suốt giờ học - テレビを見ながら うとうと する。Tôi ngủ gà ngủ gật trong lúc xem tivi. ぎらぎら: chói chang, sáng chói - 太陽は ぎらぎら と輝いていた。 Mặt trời chiếu ánh nắng chói chang. すたすた: nhanh nhẹn, thoăn thoắt - 彼女は 公園で すたすた ...

[Series] Topic vocabulary // Bài 1: Chủ đề gia đình

Image
Topic vocabulary là những từ vựng liên quan đến một chủ đề cụ thể. Topic vocabulary rất quan trọng vì nó giúp chúng ta giao tiếp hiệu quả về một chủ đề nào đó. Trong bài này, các bạn hãy cùng điểm qua một số topic vocab về chủ đề gia đình nhé Từ vựng Phát âm Nghĩa Nuclear family /ˈnu·kli·ər ˈfæm·ə·li/ Gia đình cơ bản với đầy đủ bố mẹ và con cái Immediate family /ɪˈmiːdiət ˈfæm·ə·li/ Gia đình ruột thịt  Extended family /ɪkˈsten·dɪd ˈfæm·ə·li/ Đại gia đình Only - child  /ˌəʊnli ˈtʃaɪld/ Con một First child Con trưởng Second child Con thứ Youngest child Con út Nephew /ˈnefjuː/ Cháu trai Niece /niːs/ Cháu gái Cousin /ˈkʌzn/ Anh em họ Distant relative /ˈdɪstənt ˈrelətɪv/ Họ hàng xa Uncle /ˈʌŋkl/ Bác trai/chú/cậu Aunt /ɑːnt/ Bác gái/cô/dì/thím [___]-in-law Ex: Mother-in-law Thành viên trong gia đình thông gia Ex: Mẹ vợ/mẹ chồng Look after /lʊk ˈæf.tɚ/ Chăm sóc Bring up  /brɪŋ ʌp/ Nuôi nấng Adopt /əˈdɒpt/ Nhận nuôi Grow up  /ɡrəʊ ʌp/ Trưởng thành G...

Máy bán hàng tự động: bán những thứ không thể ngờ tới!

Image
Có lẽ chúng ta đã quá quen thuộc với các máy bán hàng tự động ở Nhật rồi nhỉ. Máy bán hàng tự động tiếng Nhật gọi là Hanbaiki (販売機 ー はんばいき) hay tiếng là vending machine trong tiếng Anh. Quả thật, khắp nước Nhật có khoảng 2500 nghìn máy bán hàng tự động, con số cao nhất thế giới, thế nên hầu như chỗ nào cũng thấy vài cây bán hàng tự động kể cả trên đỉnh núi hay các hòn đảo xa trung tâm thành thị.  Điều thú vị khiến cho người nước ngoài phải trầm trồ  là sự sáng tạo đến bất ngờ của  người Nhật với các máy bán hàng tự động này.  Máy bán bánh ngọt Bánh được để trong các lon đựng trong suốt, trông rất bắt mắt. Quả là máy bán hàng yêu thích cho phái hảo ngọt. Máy bán hoa tươi Các bạn có thể mua hoa tươi ngay lập tức với giá rẻ hơn so với tiệm hoa ở chiếc máy đáng yêu này. Máy bán thức ăn côn trùng Bạn không đọc nhầm đâu! Bạn có thể mua thức ăn được chế biến từ côn trùng ...

Tại sao người Pháp lại đọc số 80 là quatre-vingts (bốn hai mươi) ?

Image
  Tại sao người Pháp lại đọc số 80 là quatre-vingts (bốn hai mươi) ? Học tiếng Pháp đối với nhiều người là một trải nghiệm khá khó khăn, bao quanh bởi các câu hỏi, đặc biệt là khi nói đến từ vựng về các con số. Có lẽ bạn đã tự hỏi mình câu hỏi này khi học tiếng Pháp. Tuy nhiên, rất có thể nếu bạn băng qua biên giới Bỉ hoặc Thụy Sĩ, bạn có thể nghe thấy những biểu thức số mới. Vì vậy, bạn sẽ thắc mắc tại sao người Pháp và người Bỉ lại gọi số tám mươi là “4 lần 20” (quatre-vingts)  trong khi người Thụy Sĩ tính bằng “octante” hoặc “huitante”. Hai thống đếm số khau nhau Ngay cả trong cách đánh số, ngôn ngữ của Molière cũng trở nên phức tạp. Người Pháp đếm không phải bằng một hệ thống số mà bằng hai hệ thống số! Cho đến thời Trung cổ, hệ thống đếm vẫn còn “ngược lại”, nghĩa là nó dựa trên hai mươi. “Hai mươi” vì nó tương ứng với số ngón tay và ngón chân mà cơ thể con người có. Như vậy, người đương thời đếm theo gói hai mươi: hai mươi mười (30), hai hai mươi (40), hai hai mươi mười ...

U.S. Election Day - Ngày bầu cử Mỹ 2023

Image
Hôm nay, ngày 7 tháng 11 năm 2023, cuộc bầu cử Hoa Kỳ năm 2023 chính thức diễn ra. Đây là ngày mà các cử tri Mỹ sẽ đi bỏ phiếu để bầu ra tổng thống và phó tổng thống cho nhiệm kỳ 2024-2028. Theo quy định của Hiến pháp Hoa Kỳ, tổng thống và phó tổng thống được bầu theo hệ thống đại cử tri. Mỗi bang có số đại cử tri bằng tổng số số ghế Hạ viện và Thượng viện của bang đó. Người nhận được đa số phiếu đại cử tri sẽ trở thành tổng thống. Năm nay, có mười lăm người - 9 đảng viên Đảng Cộng hòa, 4 đảng viên Đảng Dân chủ và 2 ứng cử viên tự do - sẽ tranh cử chức tổng thống 2024. Nhưng hầu hết ánh mắt đều đổ dồn vào hai nhân vật đã có 1 lần chạm trán vào năm 2020: Tổng thống Biden và cựu Tổng thống Donald J. Trump. Theo các cuộc thăm dò gần nhất của New York Times, ông Trump đang dẫn đầu ông Biden với cách biệt đáng kể ở 5 trong số 6 bang quan trọng trong cuộc đua sơ bộ của Đảng Cộng hòa. Cụ thể, ông Trump dẫn trước ông Biden 11 điểm ở Nevada và cách biệt nhỏ hơn ở Georgia, Arizona, Michigan và P...

Ngữ pháp tiếng Nhật qua câu chuyện Cậu bé Trái đào (Phần 2)

  ※ Japanese:  そして、おじいさんとおばあさんが桃を食べ ようと(1) 桃を切ってみると、 なんと中 から(2) 元気 の良い男の赤ちゃんが飛び出してきました。  「これは きっと(3) 、神さまがくださった にちがいない(3) 」 子どものいなかったおじいさんとおばあさんは、喜びです。  桃から生まれた男の子を、おじいさんとおばあさんは桃太郎 と名付け(4) ました。  桃太郎はスクスク育って、 やがて(5) 強い男の子 になりました(6) 。  ※ Japanese (Romanji) Soshite, ojiisan to obaasan ga momo o tabeyou to momo o kitte miru to, Nanto naka kara genki no yoi otoko no akachan ga tobidashite kimashita. 「Kore wa kitto, kamisama ga kudasatta ni chigai nai」 kodomo no inakatta ojiisan to obaasan wa, yorokobi desu. Momo kara umareta otoko no ko o, ojiisan to obaasan wa Momotaro to nadzukemashita. Momotaro wa sukusuiku sodatte, yagate tsuyoi otoko no ko ni narimashita. ※Vietnamese (Tạm dịch) Ông lão và bà lão thử một miếng đào để ăn, thì từ trong quả đào, có một bé trai khỏe mạnh bước ra. Ông lão và bà lão vui sướng khôn siết 「Đây chắc chắn là món quà của thượng đế ban cho chúng ta」 Sau đó, cậu bé được đặt tên là MoMo Taro vì cậ...