Posts

Cùng ngắm trọn dải ngân hà (Milky Way) ở vườn quốc gia Eifel (Đức)

Image
Đã bao giờ bạn được nhìn thấy Dải Ngân Hà (Milky Way) bằng chính mắt mình? Ở nhiều nơi trên thế giới, ta đã không còn có thể tận mắt ngắm nhìn các ngôi sao một cách trọn vẹn. Thế nhưng, Vườn Quốc gia Eifel ( Eifel National Park)  ở North Rhine-Westphalia, Đức  là một ngoại lệ: vào năm 2014, khu bảo tồn đã được Hiệp hội Bầu trời Đêm Quốc tế (International Dark-Sky Association - IDA) chứng nhận là Công viên Bầu trời Đêm Quốc tế (Dark Sky Park) đầu tiên ở Đức. Một nơi được tạo ra để bảo vệ bầu trời đêm đầy sao. Không chỉ mang lại lợi ích cho các loài sinh vật và bảo vệ khí hậu, nơi đây còn mang lại những trải nghiệm tự nhiên thực sự đặc biệt mà ai cũng nên thử một lần trong đời. Vào ban ngày , Công viên quốc gia Eifel  cho thấy những khu rừng hoang dã và nguyên sinh hiện đang phát triển như thế nào ở những nơi cây trước đây đã bị chặt.  75% Công viên Quốc gia Eifel nằm ngoài giới hạn hoạt động của con người theo nỗ lực của Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Điều nà...

Các biện pháp nghệ thuật trong ngữ văn Anh

Image
  Metaphor /ˈmet̬.ə.fɔːr/ : ẩn dụ Ẩn dụ là biện pháp tu từ so sánh hai sự vật, sự việc không giống nhau nhưng có điểm chung.  Ví dụ, cụm từ “the heart of the city” (trái tim của thành phố) là một ẩn dụ so sánh thành phố với một sinh vật sống. Trong đó trái tim là chỉ thứ trung tâm, nguồn sống cho con người. Vậy nên nói trái tim của thành phố là nói đến nơi sống động nhất của thành phố Metonymy /məˈtɑː.nə.mi/ : hoán dụ Hoán dụ là biện pháp tu từ thay thế một sự vật, sự việc bằng một sự vật, sự việc khác có liên quan chặt chẽ với nó.  Ví dụ, cụm từ "the pen is mightier than the sword” (ngòi bút sắc hơn thanh gươm) là một hoán dụ thay thế từ "viết" bằng từ "ngòi bút". Onomatopoeia /ˌɑː.noʊˌmæt̬.oʊˈpiː.ə/ : từ tượng thanh Ex: Fish say gulugulu and I say I love you - Cá kêu gulugulu còn tim tớ kêu tên cậu (cre: Nhạt.) Personification /pɚˌsɑː.nə.fəˈkeɪ.ʃən/ : nhân hóa Nhân hóa là biện pháp tu từ gán cho sự vật, hiện tượng, con vật những đặc tính, hành động của con n...

Lễ hội Tanabata ở Nhật Bản: Khi Ngàn Vì Sao Tự Do Gặp Nhau

Image
Lễ hội Tanabata, còn được gọi là "Lễ hội Ngày Thất tịch", là một trong những ngày lễ lãng mạn của người Nhật Bản diễn ra vào ngày 7 tháng 7 âm lịch hằng năm.  Lễ hội Tanabata có nguồn gốc từ truyền thuyết cổ xưa về Orihime và Hikoboshi - hai ngôi sao nằm bên trái và bên phải của dải Ngân Hà. Theo truyền thuyết, Orihime (ngôi sao Vega) là một công chúa đa tài. Tuy nhiên, cô đã làm phật lòng vua cha vì bất chợt yêu một chàng trai tên là Hikoboshi (ngôi sao Altair) , người thợ dệt ở bên sông Amanogawa (Sông Ngân Hà) . Họ yêu nhau say đắm đến mức xao nhãng công việc, nên Vua Trời đã phạt cả hai bằng cách chia cách họ sống trên hai bờ sông Amanogawa và chỉ được gặp nhau một lần mỗi năm vào ngày Tanabata. Lễ hội Tanabata được tổ chức trên khắp Nhật Bản với các hoạt động đa dạng. Một trong những phong tục truyền thống quan trọng trong ngày này là việc viết lên những tấm giấy màu, được gọi là "tanzaku," những điều ước hoặc lời chúc của người tham gia. Nhữn...

Oppenheimer - Cha đẻ của bom nguyên tử

Image
Bom tấn Oppenheimer chính là tác phẩm tham vọng nhất từ đạo diễn Christopher Nolan nhằm đào sâu vào tâm lý của bộ não khoa học lỗi lạc đằng sau phát minh chấn động thế giới, J.Robert Oppenheimer, người được coi là "cha đẻ" bom nguyên tử.  J. Robert Oppenheimer là nhà vật lý lý thuyết người Mỹ, được biết đến với vai trò là giám đốc của Dự án Manhattan, chương trình phát triển bom nguyên tử của Hoa Kỳ trong Thế chiến II. Ông sinh ra ở New York vào năm 1904 và học vật lý tại Đại học Göttingen ở Đức. Sau khi trở về Hoa Kỳ, ông trở thành giáo sư tại Đại học California, Berkeley, nơi ông đã giúp biến khoa vật lý lý thuyết của trường thành một trong những trường hàng đầu thế giới. Khi ở California, Oppenheimer lần đầu tiên bắt đầu chú ý đến chính trị: Thế chiến thứ hai và sự phân hạch hạt nhân. Năm 1941, Oppenheimer được bổ nhiệm làm giám đốc của Dự án Manhattan. Ông đã lãnh đạo một nhóm các nhà khoa học hàng đầu trong việc phát triển bom nguyên tử, và vào năm 1945, họ đã thành công...

Le beurre - Một điều không thể thiếu trên những chiếc bánh mì Pháp

Image
Le beurre - Một điều không thể thiếu trên những chiếc bánh mì Pháp Bơ là thực phẩm thu được từ chất béo của sữa. Đây là một trong những thực phẩm phổ biến nhất trên thế giới. Cho dù là bữa sáng, bữa ăn nhẹ hay thậm chí trong bữa ăn tối, không thể thiếu bơ phết lên một lát bánh mì - Nó hiện diện khắp nơi trong nền văn hóa của Pháp nói riêng và châu Âu nói chung (thông qua các câu chuyện dân gian, văn thơ, ca dao, tục ngữ v.v.) và là một phần không thể thiếu trong sinh hoạt hàng ngày tại Pháp. Vậy, bơ sữa bắt nguồn từ đâu? Bơ xuất hiện cùng với quá trình thuần hóa bò cách đây 10.000 năm. Khoảng năm 4500 trước Công nguyên, người Sumer đã học cách đánh kem bằng cách đánh kem lấy từ sữa. Người La Mã không thích sản phẩm này nên sử dụng nó nhiều hơn như một loại kem làm đẹp, làm mềm da hoặc mát xa tóc. Để nấu ăn, họ ưa thích dầu ô liu hơn. Bằng chứng việc người Sumer sử dụng và sản xuất bơ Vào thời Trung cổ, bơ trở thành chất béo của người nghèo. Được biết đến đầu tiên ở vùng Gaul, nó được t...

Kẹo Hồ Lô: Hương Vị May Mắn Trên Đường Phố Trung Quốc

Image
Kẹo hồ lô (糖葫芦 / t ánghúlu), hay còn gọi là băng đường hồ lô (冰糖葫芦/ bīngtánghúlu) , đã tồn tại từ rất lâu tại Trung Quốc và trở thành một món ăn đường phố nổi tiếng của đất nước này. Nếu đây là lần đầu các bạn nghe đến tên gọi của món ăn này, thì hãy cùng nhóm MVL Chinese tìm hiểu thêm qua bài viết dưới đây nhé!   Kẹo hồ lô được làm từ trái cây được xiên vào que tre dài và phủ một lớp đường ngọt. Màu đỏ óng ánh của kẹo hồ lô cùng vị ngọt của đường và hương vị thanh mát từ trái cây tạo nên sự hòa quyện đặc trưng, thu hút cả người lớn và trẻ em.  Ban đầu, kẹo hồ lô chỉ được làm từ trái táo gai kết hợp với đường trưng. Tuy nhiên, ngày nay, kẹo hồ lô đã được biến tấu với nhiều loại trái cây khác nhau cùng lớp siro đủ màu sắc bên ngoài.      Kẹo hồ lô không chỉ có giá trị ẩm thực mà còn mang ý nghĩa may mắn và điều tốt lành cho người ăn. Ngoại hình căng tròn, đầy sức sống của từng viên kẹo còn gợi lên ý nghĩa về sự no đủ, sung túc trong cuộc sống. Vì vậy, kẹo hồ lô ...

La forme impersonnelle - Thể không ngôi trong tiếng Pháp (P1)

Image
La forme impersonnelle - Thể không ngôi trong tiếng Pháp (P1)  Nếu bạn có bắt gặp cụm từ “ Il est”  hay “C’est” trong khi giao tiếp hay đọc, nghe các tài liệu về tiếng Pháp, đây chính là những cấu trúc thuộc không ngôi hay còn có một tên gọi khác là chủ ngữ giả! Vậy những cấu trúc này là gì, sử dụng như thế nào, cần phân biệt ra sao, chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé!  La forme impersonnelle là gì?  La forme impersonnelle là Không chủ ngữ/Vô nhân xưng , dùng để miêu tả chung các cấu trúc câu không bắt đầu bằng các đại từ nhân xưng chủ ngữ (Je, tu, il/elle/on, vous, nous ils/elles) mà thường bắt đầu bằng “Il” và “Ce” cùng với động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít. Ở một góc độ khác, nếu chúng ta so sánh với tiếng Anh có “It is” thì tương tự trong tiếng Pháp chúng ta có “Il est” ! Sử dụng La forme impersonnelle như thế nào?  Tất cả các câu trong tiếng Pháp ở thể không ngôi đều bắt đầu bằng “Il” hoặc “ce”, không tạo ra sự khác biệt lớn về nghĩa. Tuy nhi...

Những cách nói “Mình muốn trở thành……”

Image
[Noun] になりたいです。 Ex: 医者になりたいです。 (Mình muốn trở thành bác sĩ) [Noun] になることを希望しています。 Ex: 歌手になることを希望しています。 (Mình hy vọng trở thành ca sĩ) [Noun] になるのが夢です。 Ex: 作家になるのが夢です。 (Trở thành nhà văn là giấc mơ của mình) [Noun] になることを望んでいます。 Ex: 教師になることを望んでいます。 (Mình ước trở thành giáo viên) ※New words: ・歌手(かしゅ):ca sĩ ・作家(さっか): nhà văn ・希望(きぼう): hy vọng ・夢(ゆめ): giấc mơ ・望む(のぞむ : ước Các bạn hãy cùng đặt câu với những cấu trúc này và để lại ở phần comment nhé. Bài viết của Thùy Trang

Series 12 thì cơ bản trong tiếng Anh // Bài 3. Thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Image
Present perfect (hiện tại hoàn thành) 1.1. Công thức Khẳng định: S + have/ has + V3 Phủ định: S + have/ has not + V3 Nghi vấn: Have/ has + S + V3?     Wh- + have/ has + S + V3? 1.2. Cách sử dụng TH1: Diễn tả một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ, hoặc vừa mới diễn ra. I have passed my university entrance exam. (quá khứ không xác định) Tôi mới thi đậu kì thi Trung học phổ thông Quốc gia. I have just bumped into my high school friend. (quá khứ gần) Tôi vừa mới bắt gặp bạn cấp 3 của tôi. TH2: Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại. We have learned English for over 10 years. Tụi tôi đã học tiếng Anh được 10 năm rồi. Present perfect continuous (hiện tại hoàn thành tiếp diễn) 2.1. Công thức Khẳng định: S + have/has + been + V-ing Phủ định: S + have/has + not + been + V-ing Nghi vấn: Have/Has + S + been + V-ing?     Wh- + have/has + S + been + V-ing? 2.2. Cách sử dụng  Di...