(Mini series) Tất tần tật về IPA | Phần 2. Các nhóm âm IPA




Cách đọc bảng IPA

Bảng IPA được viết và chia một cách rất khoa học. 

Ở phía trên, các ô màu xám chỉ Vowels - Nguyên âm. Trong đó, nhìn theo hàng dọc, bảng sẽ được chia thành 2 nhóm: Monophthongs - Nguyên âm đơn và Diphthongs - Nguyên âm đôi

Ở phía dưới, các ô màu vàng chỉ Consonants - Phụ âm

1. Vowels - Nguyên âm: https://youtu.be/72M770xTvaU?si=xeIOXYH9ex97ZLSW

Monophthongs - Nguyên âm đơn

Monophthongs là những âm nguyên âm mà khi phát âm, vị trí của lưỡi, môi và khẩu hình miệng gần như không thay đổi từ lúc bắt đầu cho đến khi kết thúc. Theo bảng phiên âm quốc tế IPA, tiếng Anh có 12 nguyên âm đơn, được chia thành hai nhóm chính dựa vào độ dài khi phát âm.


Nguyên âm ngắn (Short monophthongs)

Thời gian phát âm ngắn, gọn và dứt khoát

Nguyên âm dài (Long monophthongs)

Khi phát âm cần kéo dài hơi hơn một chút

• /ɪ/ (ví dụ: kit, bit)

• /e/ (ví dụ: dress, bed)

• /æ/ (ví dụ: trap, cat)

• /ɒ/ (ví dụ: lot, dog)

• /ʌ/ (ví dụ: strut, cup)

• /ʊ/ (ví dụ: foot, good)

• /ə/ (ví dụ: comma, sofa)

• /iː/ (ví dụ: fleece, see)

• /ɑː/ (ví dụ: palm, father)

• /ɔː/ (ví dụ: thought, door)

• /uː/ (ví dụ: goose, blue)

• /ɜː/ (ví dụ: nurse, bird)



Diphthongs - Nguyên âm đôi: https://youtu.be/d1HZPx8DuDw?si=QM4xrHut4M2ID3bN

Diphthongs là sự kết hợp của hai nguyên âm đơn trong cùng một âm tiết, tạo ra một âm thanh liên tục bằng cách lướt hoặc chuyển động từ nguyên âm này sang nguyên âm khác. Tiếng Anh có 8 nguyên âm đôi, được chia thành 3 nhóm chính theo âm kết thúc:

Nhóm kết thúc bằng âm /ə/

Nhóm kết thúc bằng âm /ɪ/

Nhóm kết thúc bằng âm /ʊ/

• /ɪə/  – Ví dụ: beer, near

• /eə/ – Ví dụ: care, hair

• /ʊə/ – Ví dụ: pure, sure

• /eɪ/ – Ví dụ: say, face

• /aɪ/ – Ví dụ: my, time

• /ɔɪ/ – Ví dụ: toy, choice

• /əʊ/ (hoặc /oʊ/) – Ví dụ: go, home

• /aʊ/ – Ví dụ: now, out



2. Consonants - Phụ âm: https://youtu.be/h4yrIuCE6UM?si=wmD5R1U5qa6aenDj

Consonants là những âm thanh trong lời nói mà khi phát ra, luồng khí từ phổi đi lên bị cản trở hoặc tắc lại bởi môi, răng, lưỡi hoặc vòm miệng, thay vì đi ra một cách tự do như nguyên âm.Tiếng Anh có 24 phụ âm, được chia thành hai nhóm dựa trên hoạt động của dây thanh quản.

Phân biệt voiced and unvoiced sounds - âm vô thanh và âm hữu thanh): https://www.youtube.com/watch?v=XyVaKJI4VfQ


Phụ âm vô thanh (Unvoiced consonants): 

Khi phát âm, dây thanh quản không rung. Khi đặt ngón tay trước miệng sẽ thấy luồng hơi

Phụ âm hữu thanh (Voiced consonants): 

Khi phát âm, dây thanh quản rung. Nên đặt tay lên cổ họng để cảm nhận sự rung

/p/  – Ví dụ: stop /stɒp/

/t/  – Ví dụ: eat /iːt/

/k/  – Ví dụ: book /bʊk/

/f/  – Ví dụ: laugh /læf/

/θ/  – Ví dụ: month /mʌnθ/

/s/  – Ví dụ: class /klɑːs/

/ʃ/  – Ví dụ: wash /wɒʃ/

/tʃ/  – Ví dụ: watch /wɒtʃ/



/b/   – Ví dụ: rob /rɒb/

/d/  – Ví dụ: need /niːd/

/g/  – Ví dụ: bag /bæg/

/v/  – Ví dụ: live /lɪv/

/ð/  – Ví dụ: breathe /briːð/

/z/  – Ví dụ: buzz /bʌz/

/ʒ/  – Ví dụ: massage /ˈmæsɑːʒ/

/dʒ/  – Ví dụ: change /tʃeɪndʒ/

/m/  – Ví dụ: dream /driːm/

/n/  – Ví dụ: open /ˈəʊpən/

/ŋ/  – Ví dụ: sing /sɪŋ/

/l/  – Ví dụ: call /kɔːl/

/r/  – Ví dụ: answer /ˈɑːnsər/



Comments

Popular posts from this blog

DOM-TOM - Beyond the Hexagone

Luyện đọc bảng chữ cái Hiragana - Katakana qua trò chơi

Tập đọc đoạn văn ngắn tiếng Trung HSK1 (Bài 1)