Từ vựng tiếng Pháp theo chủ đề: Dụng cụ học tập - Les fournitures scolaires

Chào mừng các bạn quay lại với series Từ vựng tiếng Pháp theo chủ đề! Đã bao giờ bạn quan sát những đồ dùng trong balo của mình và tự hỏi chúng có tên là gì trong tiếng Pháp? Trong bài viết này, chúng ta hãy cùng khám phá Les fournitures scolaires - các dụng cụ học tập trong tiếng Pháp nhé! Allez-y! 

Trong chiếc cặp của Emma 

Đầu tiên, chúng ta hãy cùng khám phá xem trong chiếc cặp của Emma - một bạn học sinh cấp 1 có gì nhé: 

  • Un stylo /œ̃ stilo/ : Một chiếc bút bi
  • Un crayon /œ̃ kʁɛjɔ̃/ : Một chiếc bút chì
  • Un feutre /œ̃ føtʁ/ : Một chiếc bút dạ
  • Des crayons de couleur /de kʁɛjɔ̃ də kulœʁ/ : Những cây bút sáp màu / chì màu
  • Une gomme /yn gɔm/ : Một cục tẩy
  • Un taille-crayon /œ̃ taj-kʁɛjɔ̃/ : Một chiếc gọt bút chì
  • Une règle /yn ʁɛgl/ : Một cây thước kẻ
  • Une trousse /yn tʁus/ : Một chiếc túi/hộp đựng bút
  • Des ciseaux /de sizo/ : Kéo (luôn dùng ở số nhiều)
  • Un tube de colle /œ̃ tyb də kɔl/ : Một tuýp hồ dán
  • Des feuilles de papier couleur /de fœj də papje kulœʁ/ : Giấy màu
  • Un cahier /œ̃ kaje/ : Một quyển vở

Từ những dụng cụ của Emma, chúng ta có thể áp dụng với các ví dụ như sau: 

  • Je n'ai plus d'encre, tu peux me prêter un stylo bleu ? (Bút tôi hết mực rồi, bạn có thể cho tôi mượn một chiếc bút bi xanh được không?)
  • Pour le dessin, il vaut mieux utiliser un crayon HB. (Để vẽ thì tốt hơn là nên dùng một chiếc bút chì HB.)
  • Le professeur écrit sur le tableau blanc avec un feutre noir. (Thầy giáo viết lên bảng trắng bằng một chiếc bút dạ màu đen.)
  • Les enfants adorent dessiner avec des crayons de couleur. (Bọn trẻ rất thích vẽ tranh bằng bút sáp màu.)
  • J'ai fait une faute, j'ai besoin d'une gomme pour effacer. (Tôi viết sai rồi, tôi cần một cục tẩy để xóa.)
  • Mon crayon est cassé, as-tu un taille-crayon ? (Bút chì của tôi bị gãy rồi, bạn có cái gọt bút chì nào không?)
  • Utilisez une règle pour souligner le titre de la leçon. (Hãy dùng thước kẻ để gạch chân tiêu đề bài học nhé.)
  • Je range tous mes stylos et mes crayons dans ma trousse. (Tôi cất tất cả bút bi và bút chì vào trong hộp bút của mình.)
  • Fais attention quand tu utilises ces ciseaux, ils sont très pointus. (Hãy cẩn thận khi dùng chiếc kéo này nhé, nó rất sắc đấy.)
  • Utilise ce tube de colle pour coller cette image dans ton cahier. (Hãy dùng tuýp hồ này để dán bức ảnh vào vở của bạn.)
  • Nous faisons des origamis avec des feuilles de papier couleur. (Chúng tôi đang gấp giấy origami bằng những tờ giấy màu.)
  • N'oubliez pas d'apporter votre cahier de français demain ! (Đừng quên mang vở tiếng Pháp vào ngày mai nhé!)

Trong chiếc balo của anh trai Emma - Jacques

Tiếp theo, chúng ta hãy cùng khám phá xem trong chiếc cặp của Jacques - một cậu sinh viên để xem có những dụng cụ học tập nào khác biệt so với Emma nhé: 


  • Un chargeur /œ̃ ʃaʁʒ'œʁ/ : Sạc (bao gồm cả củ sạc và dây sạc)
  • Une carte d'étudiant /yn kaʁt d'etydjɑ̃/ : Thẻ sinh viên
  • Un trieur /œ̃ tʁi'œʁ/ : Một file kẹp tài liệu (chia nhiều ngăn)
  • Un carnet de notes /œ̃ kaʁn'ɛ d'ə- n'ɔt/ : Sổ ghi chép
  • Une calculatrice /yn kalkylatʁ'is/ : Một cái máy tính cầm tay
  • Un surligneur /œ̃ syʁlinj'œʁ/ : Một chiếc bút highlight (bút nhớ dòng)
  • Un smartphone /œ̃ smaʁtf'ɔn/ : Một cái điện thoại thông minh
  • Un portefeuille /œ̃ pɔʁtəf'œj/ : Ví tiền
  • Un livre /œ̃ l'ivʁ/ : Một cuốn sách
  • Une tablette /yn tabl'ɛt/ : Một chiếc máy tính bảng

Từ những dụng cụ của Jacques, chúng ta có thể áp dụng với các ví dụ như sau: 

  • Mon téléphone n'a plus de batterie, tu as un chargeur ? (Điện thoại của tớ hết pin rồi, cậu có sạc không?)
  • Il faut présenter la carte d'étudiant pour entrer dans la bibliothèque. (Cần phải xuất trình thẻ sinh viên để đi vào thư viện.)
  • Mon frère range soigneusement tous ses cours dans un trieur. (Anh trai mình cất gọn gàng tất cả bài học vào một chiếc kẹp tài liệu.)
  • Elle écrit toutes ses idées de projets dans son carnet de notes. (Cô ấy viết tất cả các ý tưởng dự án vào sổ ghi chép của mình.)
  • N'oubliez pas d'apporter votre calculatrice pour l'examen de maths ! (Đừng quên mang theo máy tính cầm tay cho bài thi toán nhé!)
  • J'utilise un surligneur vert pour marquer les mots-clés. (Tôi dùng bút nhớ dòng màu xanh lá để đánh dấu các từ khóa.)
  • Il vérifie son emploi du temps sur son smartphone. (Anh ấy kiểm tra thời khóa biểu trên điện thoại thông minh.)
  • Oh non ! J'ai oublié mon portefeuille à la maison. (Ôi không! Mình để quên ví tiền ở nhà mất rồi.)
  • Le professeur nous a demandé de lire ce livre pour la semaine prochaine. (Giáo sư đã yêu cầu chúng tôi đọc cuốn sách này cho tuần tới.)
  • Faire des recherches sur une tablette est très pratique. (Tra cứu thông tin trên máy tính bảng thì rất tiện lợi.)

Bài tập tự luyện 

Để giúp các bạn củng cố lại những từ mới chúng ta vừa cùng nhau khám phá trong bài viết này, các bạn hãy thử sức với các bài tập sau nhé! 

Bài tập 1: Nghe đoạn audio sau và điền từ phù hợp vào ô còn trống

Salut ! Je m'appelle Emma et voici mon (1) ______________ . Dedans, j'ai tout ce qu'il faut pour l'école ! Pour écrire mes leçons, j'ai un grand (2) ______________ et un stylo bleu. Dans ma (3) ______________ super cool, il y a un crayon pour dessiner, une (4) ______________ magique pour effacer mes petites bêtises, et un (5) ______________ . J'adore les arts plastiques, alors j'apporte toujours des crayons de couleur, un (6) ______________ noir, et de belles feuilles de papier couleur. Pour les travaux manuels, j'ai aussi des (7) ______________ et un tube de (8) ______________ . Ah, et je n'oublie jamais ma (9) ______________ pour souligner les titres ! Et voilà, mon sac à dos est prêt pour l' (10) ______________ !

Bài tập 2:  Nghe đoạn audio sau và điền từ phù hợp vào ô còn trống

Salut tout le monde ! Je suis Jacques et je suis étudiant à l'université. Mon (1) ______________ est très différent de celui de ma petite sœur, Emma ! Dedans, il n'y a pas beaucoup de (2) ______________. J'ai toujours mon (3) ______________ et une (4) ______________ pour lire mes cours. Bien sûr, avec tous ces écrans, je n'oublie jamais mon (5) ______________ ! Pour ranger mes documents, j'utilise un grand (6) ______________ bleu et un (7) ______________ marron. Quand je révise, je prends un (8) ______________ vert fluo pour marquer les choses importantes dans mon livre. Dans la petite poche de devant, je garde ma (9) ______________ et mon portefeuille. Ah, j'allais oublier ! Comme je fais beaucoup de maths, j'ai toujours une grosse (10) ______________ scientifique avec moi. Comme dirait Emma, c'est vraiment un sac de grand ! 

Đáp án cho các bài tập tại đây

Lời kết

Để kết lại, mong rằng qua bài viết này, chúng mình đã giúp các bạn khám phá một chủ đề từ vựng tiếng Pháp mới: Dụng cụ học tập - Les fournitures scolaires. Đừng quên đăng ký nguyệt san tại đây để nhận thật nhiều bài viết thú vị về văn học, du lịch, ẩm thực, âm nhạc và văn hóa đa quốc gia đến từ CLB MV Polyglots! Cảm ơn các bạn rất nhiều và hẹn gặp lại trong những bài viết sắp tới! Merci beaucoup et à bientôt!

Comments

Popular posts from this blog

Tập đọc đoạn văn ngắn tiếng Trung HSK1 (Bài 1)

Vui hát Giáng sinh 2024!

Luyện đọc bảng chữ cái Hiragana - Katakana qua trò chơi